cá chậu chim lồng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Chỉ hạng người tầm thường, sống trong vòng giam hãm, câu thúc: Thành ngữ này dùng để ví von về những con người có tầm nhìn hạn hẹp, cuộc sống bị bó buộc, gò bó, không có tự do hoặc không dám vươn ra khỏi không gian an toàn, quen thuộc của mình. Họ giống như con cá trong chậu hay con chim trong lồng.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Anh ta suốt ngày chỉ quanh quẩn ở cơ quan rồi về nhà, đúng là kiểu người cá chậu chim lồng, chẳng biết gì về thế giới bên ngoài.
- Đừng để mình trở thành cá chậu chim lồng, hãy mạnh dạn ra ngoài khám phá và học hỏi.
- Cuộc sống cá chậu chim lồng ấy khiến tâm hồn cô ngày càng chai sạn.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng với ý mỉa mai, chê bai: Thành ngữ thường mang sắc thái chê trách, mỉa mai những người tự hài lòng với cuộc sống tù túng, nhỏ bé.
- Hắn tự hào về cái chức vụ nhỏ trong làng, thật đúng là cá chậu chim lồng mà không tự biết.
- Dùng để cảnh tỉnh, khuyên răn: Được dùng để khuyên người khác thoát khỏi vùng an toàn.
- Con phải thoát khỏi cảnh cá chậu chim lồng thì mới trưởng thành được.
Biến thể và từ gần giống
- Ếch ngồi đáy giếng: Thành ngữ cùng nghĩa, chỉ người sống trong môi trường nhỏ hẹp, hiểu biết nông cạn, tự cho mình là giỏi.
- Chim lồng cá chậu: Cách đảo ngữ của thành ngữ, nghĩa tương tự.
Từ đồng nghĩa
- Tầm nhìn hạn hẹp: Cách nói thông thường, chỉ người có suy nghĩ, hiểu biết bị giới hạn.
- Sống bó hẹp: Chỉ lối sống thu mình, không mở rộng các mối quan hệ hay trải nghiệm.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không áp dụng trực tiếp cho thành ngữ này)
Thành ngữ liên quan
- Nhìn gà hóa cuốc: Chỉ việc nhìn nhận, đánh giá sự việc một cách sai lầm do thiếu hiểu biết (có phần liên quan đến sự hạn hẹp trong nhận thức).
- Thả mồi bắt bóng: Chỉ việc từ bỏ cái chắc chắn, thực tế để đuổi theo cái hư ảo, không có thực (trái ngược với việc cam chịu sống trong cảnh 'cá chậu chim lồng').
- chỉ hạng người tầm thường, sống trong vòng giam hãm câu thúc